- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:117/2018/QĐST–HNGĐ | Cái Nước, ngày 03 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 228/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1980
Địa chỉ cư trú: Đội 8, xóm x, xã NH, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980
Địa chỉ cư trú: Ấp TB, xã ĐH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh T thống nhất giao con chung tên Trần Ngọc Ph, sinh ngày 24/9/2005 và Trần Thu Ph, sinh ngày 01/9/2003 cho chị T nuôi dưỡng.
Anh Trần Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh T tự thỏa thuận anh T cấp dưỡng nuôi hai con chung là Trần Ngọc Ph và Trần Thu Ph đến khi hai cháu đủ 18 tuổi với số tiền 96.000.000 đồng. Anh T và chị T thỏa thuận cấp dưỡng hai lần: Lần 01, sau khi có Quyết định của Tòa án sẽ cấp dưỡng số tiền là 50.000.000 đồng; Lần 02, sau 03 tháng kể từ ngày cấp dưỡng lần 01 sẽ cấp dưỡng số tiền là 46.000.000 đồng.
Trong trường hợp anh Trần Văn T chậm thanh toán số tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh T đã tự thỏa thuận xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thanh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng anh T và chị T thống nhất anh T chịu toàn bộ án phí. Do đó, anh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Trần Văn T phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Trần Văn T có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0004399 ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - VKSND huyện Cái Nước; - UBND xã Đông Hưng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Kỳ |