- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi Dưa-Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 117/2018/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 255/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị D, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Ấp 8, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị P, sinh năm: 1970;
Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1965.
Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn S có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Bùi Thị D số tiền là 45.500.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn S có nghĩa vụ liên đới chịu án phí số tiền là 568.750 đồng (Năm trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Bà Bùi Thị D phải chịu án phí số tiền là 568.750 đồng (Năm trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.137.500 đồng (Một triệu một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0019831 ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Trả lại bà Bùi Thị D số tiền chênh lệch là 568.750 đồng (Năm trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Trang |