- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Minh T và chị Huỳnh Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 117/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bình Sơn , ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2017/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 07 năm 2017, giữa: 1/ Nguyên đơn: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Thôn P, xã M, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. 2/ Bị đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Xóm T, thôn L, xã A, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Minh T và chị Huỳnh Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.2. Về cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn: Thẩm phán đã giải thích cho anh T về quyền yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng theo quy định tại Điều 115 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nếu có khó khăn về kinh tế sau ly hôn nhưng anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng, vì kinh tế chị H cũng khó khăn. 2.3. Về án phí: Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: 150.000 đồng. Anh T và chị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh T được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Huỳnh Thị H phải nộp án phí số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, THADS huyện Bình Sơn - UBND xã M, huyện S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Quang Toại |