- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1168/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 680/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Phạm Văn L, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Đường Đ, ấp 3, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Vũ Thị Kim H, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Đường N, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn L, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Đường Đ, ấp 3, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Vũ Thị Kim H, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Đường N, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương thuận tình ly hôn.
Xét thấy ông Phạm Văn L và bà Vũ Thị Kim H thật sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Phạm Văn L và bà Vũ Thị Kim H thống nhất có 01 con chung tên là Phạm Vũ Hiếu H, sinh ngày 15/7/2009. Ông L được quyền trực tiếp nuôi con chung Phạm Vũ Hiếu H. Ông L không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy ông Phạm Văn L và bà Vũ Thị Kim H thống nhất thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của ông Phạm Văn L, bà Vũ Thị Kim H, trẻ Phạm Vũ Hiếu H phù hợp quy định tại Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận.
Về tài sản chung: Ông Phạm Văn L và bà Vũ Thị Kim H thống nhất hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Phạm Văn L và bà Vũ Thị Kim H thống nhất không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn L, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Đường Đ, ấp 3, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Vũ Thị Kim H, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Đường N, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày 01/8/2022, Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01/2004, ngày 27/10/2004 do Ủy ban nhân dân xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm Văn L và bà Vũ Thị Kim H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Phạm Vũ Hiếu H, sinh ngày 15/7/2009. Ông L được quyền trực tiếp nuôi con chung Phạm Vũ Hiếu H. Ông L không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.
Bà H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà H.
Vì quyền và lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Văn Long và bà Vũ Thị Kim H chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Phạm Văn L và bà Vũ Thị Kim H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0044482 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tú |