vanban.org

Quyết định 1168/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Mộng H và ông Trần Duy K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Mộng H và ông Trần Duy K thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Mộng H và ông Trần Duy K. Giao 02 con chung cháu Nguyễn Duy Anh Khoa, sinh ngày 18/01/2007 và cháu Trần Nguyễn Mỹ Duyên, sinh ngày 13/12/2014 cho bà Nguyễn Mộng H trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hằng khanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Mộng H và ông Trần Duy K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ A
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1168/2018/QĐST-HNGĐA, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 658/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mộng H, sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú: Ấp X, xã Hùng Hòa, huyện M, tỉnh G. Địa chỉ liên lạc: ấp 2, xã L, huyện I, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Trần Duy K, sinh năm 1983. Hộ khẩu thường trú: Ấp X, xã Hùng Hòa, huyện M, tỉnh G Địa chỉ liên lạc: khu phố 6, phường O, thành phố A, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Mộng H và ông Trần Duy K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Mộng H và ông Trần Duy K thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Mộng H và ông Trần Duy K. Giao 02 con chung cháu Nguyễn Duy Anh Khoa, sinh ngày 18/01/2007 và cháu Trần Nguyễn Mỹ Duyên, sinh ngày 13/12/2014 cho bà Nguyễn Mộng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời ông Trần Duy K không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Duy K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết. Veà án phí: Bà Nguyễn Mộng H töï nguyeän chịu 150.000ñoàng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm bà Nguyễn Mộng H nộp theo biên lai số 007188 ngày 22/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A, tỉnh Đồng Nai được tính trừ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Mộng H số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ