- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Đòi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1163/2019/QĐST-DS | Bình Thạnh, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
--------------
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/7/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 1338/2018/TLST-DS ngày 19/7/2018 về việc “Đòi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1949.
Địa chỉ: Bùi Đình Túy, Phường 12, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1944.
Địa chỉ: Bùi Đình Túy, Phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị X đồng ý trả lại cho bà Lê Thị T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 307166, số vào sổ giấy chứng nhận H 00332 do Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh cấp ngày 28/01/2005 cho bà Tuyết khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của bà X và bà T có hiệu lực pháp luật.
Án phí Dân sự sơ thẩm hòa giải thành hai bên thỏa thuận bà Lê Thị T chịu. Bà Lê Thị T là người cao tuổi và đã có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, nên theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội thì bà Lê Thị T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thuận |