- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà V.T.N và ông P.T.A.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 116/2019/QĐST-HNGĐ Quận 2, ngày 16 tháng 5 năm 2019 | Số: 116/2019/QĐST - HNGĐ Quận 2, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn c ứ hồ sơ vụ án dân s ự thụ lý số 62/2019/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà V.T.N, sinh năm: 1985 Địa chỉ: đường T, khu phố 5, phường T, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông P.T.A , sinh năm: 1982 Cùng địa chỉ: đường 03, khu phố 1, phường L, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà V.T.N và ông P.T.A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà V.T.N và ông P.T.A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 54 do Ủy ban nhân dân xã Tam Phước, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 13/10/2016 không còn giá trị pháp lý. - Về con chung: Giao bà N được trực tiếp nuôi dưỡng trẻ A (nữ), sinh ngày 21/3/2016. Ông P.T.A cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/1 tháng cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo qui định tại Điều 118
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Hai bên giao nhận vào ngày 28 hàng tháng. Bắt đầu từ tháng 6/2019. Các bên thi hành trực tiếp hoặc tại cơ quan có thẩm quyền về Thi hành án dân sự. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định thì hàng tháng ông A còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền tính trên nghĩa vụ cấp dưỡng. nếu các bên không có thỏa thuận thì lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn qui định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ nêu trên; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có. Nợ chung: Bà N, ông A khai không có nợ chung. - Về án phí: Án phí ly hôn 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AG/2017/0016074 ngày 01/3/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập. Bà N đã nộp đủ án phí. Ông A không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận THẨM PHÁN - TAND TP. HCM; - VKSNDQ2; - CCTHADSQ2; - UBND xã Tam Phước; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ . Quách Hữu Thái