- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Văn H xin ly hôn chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H, sinh năm 1982, trú tại thôn B, xã Đ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984, trú tại thôn P, thị trấn C, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự
| tand"huyÖn"yªn"phong" """"""""""céng"hoµ"x·"héi"chñ"nghÜa"viÖt"nam" """"""""tØnh"b¾c"ninh" " "Sè:116/2018/Q§ST - HNG§" | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1982 Trú tại: Thôn B, xã Đ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984 Trú tại: Thôn P, thị trấn C, huyện Yên Phong, Bắc Ninh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 416 và 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành và đơn đề nghị công nhận kết quả hòa giải thành ngày 13/11/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H, sinh năm 1982, trú tại thôn B, xã Đ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984, trú tại thôn P, thị trấn C, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung là Đỗ Văn K, sinh ngày 14/8/2003 và Đỗ Văn P, sinh ngày 12/8/2005 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Phí tổn nuôi con không đặt ra. Người không trực tiếp nuôi con, có quyền thăm nom, chăm sóc con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Về tài s¶n chung, c«ng nî, trích chia công sức: Không yªu cÇu giải quyết. Về án phí: Buộc anh H phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0003936 ngày 13/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Anh H được khấu trừ vào tiền án phí phải nộp. Trả lại anh H 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. " " " | TÒA ÁN NHÂN NHÂN HUYỆN YÊN PHONG |