vanban.org

Quyết định 116/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh Q và chị Hán Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Trần Mạnh Q và chị Hán Thị Thu H xác nhận anh chị không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Manh Q và chị Hán Thị Thu H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh Q và chị Hán Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2026/QĐST - HNGĐPhú Thọ, ngày 02 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2026/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh Q, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Khu A, xã Đ, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Hán Thị Thu H, sinh năm 2005.

Nơi ĐKHK: Khu A, xã Đ, tỉnh Phú Thọ.

Chổ ở hiện nay: Khu F, xã V, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh Q và chị Hán Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Trần Mạnh Q và chị Hán Thị Thu H xác nhận anh chị không có con chung.

Đối với cháu Trần Bảo N, sinh ngày 17/02/2024, là con riêng của chị H. Chị H sinh con trước khi đăng ký kết hôn với anh Q, chị H đã làm giấy khai sinh cho con mang tên là Hán Thị Bảo L. Sau khi đăng ký kết hôn với anh Q, hai anh chị đã thay đổi họ tên cho cháu L thành Trẩn Bảo N.

Tại kết luận giám định số No: KQ2038826GP ngày 23/4/2026 của Công ty TNHH D xác định anh Trần Mạnh Q và cháu Trần Bảo N không có quan hệ huyết thống cha - con.

Ly hôn, chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Bảo N.

* Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Trần Mạnh Q và chị Hán Thị Thu H xác nhận không có và không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về chi phí tố tụng: Số tiền chi phí giám định ADN là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), anh Trần Mạnh Q đã nộp tạm ứng và tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này.

* Về án phí: Anh Trần Mạnh Q tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Trần Mạnh Q đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003124 ngày 10/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại anh Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ