vanban.org

Quyết định 116/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Trần Quốc Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự thống nhất: Giao con chung Trần Nhật H, sinh ngày 11/10/2021 cho ông Trần Quốc Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, giao con chung Trần Quốc B, sinh ngày 13/9/2025 cho bà Trần Thị L trực tiếp chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh lê Hồng P và chị Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Trần Quốc Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ TĨNH
Số: 116/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 68/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1982; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn TT, xã CĐ, tỉnh Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Ông Trần Quốc Tr, sinh năm 1974; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn TT, xã CĐ, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 7 Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 70, khoản 1, 2 Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Trần Quốc Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thống nhất: Giao con chung Trần Nhật H, sinh ngày 11/10/2021 cho ông Trần Quốc Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, giao con chung Trần Quốc B, sinh ngày 13/9/2025 cho bà Trần Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Hai bên có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị L tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000452 ngày 01/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho bà Trần Thị L 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ