vanban.org

Quyết định 116/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Lê Quang Nh.

Về con chung: Chị Q và anh Nh có 01 con chung là: Cháu Lê Thị Quỳnh T, sinh ngày 07/02/2015; Ly hôn, giao chị Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu T (cháu T cũng có nguyện vọng được ở với chị Q), anh Nh cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/1 tháng, thời hạn tính từ tháng 10/2026 đến khi con chung thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Lê Quang Nh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1054/2026/TLST-HN ngày 13/8/2026 v/v tranh chấp ly hôn giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1990 Căn cước công dân số 0 do Cục CSQLTTVXH cấp ngày 06/6/2022. 2. Bị đơn: Anh Lê Quang Nh, sinh năm 1988 Căn cước công dân số 0 do Cục CSQLTTVXH cấp ngày 12/10/2022. Cùng nơi thường trú: Khối B Y, phường T. V, tỉnh N; Cùng địa chỉ: Số 36, ngõ 211 phố K, phường K, TP H. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Lê Quang Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Q và anh Nh có 01 con chung là: Cháu Lê Thị Quỳnh T, sinh ngày 07/02/2015; Ly hôn, giao chị Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu T (cháu T cũng có nguyện vọng được ở với chị Q), anh Nh cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/1 tháng, thời hạn tính từ tháng 10/2026 đến khi con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Nh có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

- Về tài sản, nợ chung: Chị Q, anh Nh tự nguyện không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xét.

- Về án phí ly hôn: Án phí của vụ án là 150.000 đồng. Ghi nhận chị Quý tự nguyện chịu cả 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0003727 ngày 12/8/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Hà Nội; chị Q được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ