vanban.org

Quyết định 116/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kim N và anh Võ Thanh Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kim N và anh Võ Thanh Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Võ Thanh Q được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Võ Thanh N1, sinh ngày 30/09/2021 (hiện nay cháu N1 đang sống chung với anh Q). Chị Bùi Thị Kim N có quyền, nghĩa vụ thăm nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Kim N - Võ Thanh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kim N và anh Võ Thanh Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 01 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 275/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bùi Thị Kim N, sinh ngày 01/01/1994. Địa chỉ: Ấp B, xã A, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Võ Thanh Q, sinh ngày 26/08/1994. Địa chỉ: Ấp G, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kim N và anh Võ Thanh Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kim N và anh Võ Thanh Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Võ Thanh Q được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Võ Thanh N1, sinh ngày 30/09/2021 (hiện nay cháu N1 đang sống chung với anh Q). Chị Bùi Thị Kim N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Võ Thanh Q cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Bùi Thị Kim N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị Bùi Thị Kim N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Võ Thanh Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Bùi Thị Kim N. Về cấp dưỡng: Không có yêu cầu cũng không tự nguyện cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Chị Bùi Thị Kim N đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó gồm: 75.000 đồng là tiền chị N đồng ý nộp và 75.000 đồng là tiền chị N tự nguyện nộp thay cho anh Q) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008102 ngày 20/05/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Bùi Thị Kim N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Võ Thanh Q không phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ