vanban.org

Quyết định 116/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Vũ P và chị Phạm Thị T. 2.

Về con chung: Sau khi ly hôn chị Phạm Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Khánh L (giới tính: Nữ), sinh ngày 11/4/2012. Anh Trần Vũ P chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị Phạm Thị T chưa có yêu cầu. Anh Trần Vũ P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Vũ P và chị Phạm Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Vũ P, sinh năm 1983. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 10/10/2023; Nơi cấp: Cục C06. Địa chỉ: ấp 9, xã Vị Thủy, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1988. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 05/01/2026; Nơi cấp: Bộ Công an. Địa chỉ: ấp 10, xã Vị Thủy, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Vũ P và chị Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Sau khi ly hôn chị Phạm Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Khánh L (giới tính: Nữ), sinh ngày 11/4/2012. Anh Trần Vũ P chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị Phạm Thị T chưa có yêu cầu. Anh Trần Vũ P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không sống chung với mình mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí trong giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, anh Trần Vũ P tự nguyện chịu toàn bộ. Anh Trần Vũ P được khấu trừ số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002342 ngày 02/02/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Phần tiền tạm ứng án phí còn dư ra anh Trần Vũ P được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ