- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "116. QĐTTLH. Nguyễn Đình T - Nguyễn Thanh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 116/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 606/2025/TLST-HNGĐ
ngày 25 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Đình T - sinh năm 1992.
HKTT: tổ 23 thôn H - phường T - Khánh Hòa.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thanh T1 - sinh năm 1993.
HKTT: tổ dân phố L - phường C - Khánh Hòa.
Chỗ ở: tổ 23 thôn H - phường T - Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02
tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn
Thanh T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông T, bà T1 có một con chung Nguyễn Đình A
(22/01/2023).
Sau khi ly hôn, bà T1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung Nguyễn Đình A đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Ông T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi
con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là tháng 2/2026.
Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông T, bà T1
đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về án phí: ông Nguyễn Đình T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung (Trong đó có 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ông T nộp thay cho bà T1) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005043 ngày 25/12/2025 của T hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 1 - Khánh Hòa; - Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - UBND xã V - thành phố N (nay là phường T) - giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 05/01/2022); - Lưu hồ sơ. | Võ Thị Mai Phương |