vanban.org

Quyết định 116/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ 8, ấp ML2, xã H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 03 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 364/2026/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Tổ 8, ấp ML2, xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Tổ 17, ấp ML2, xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1965;

Địa chỉ: Tổ 10, ấp ML2, xã H, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Tổ 17, ấp ML2, xã H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà D1 là ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp ML2, xã H, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 17/7/2026).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị D1 đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T tổng số tiền hụi còn nợ là 84.500.000 đồng (Tám mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị D1 đồng ý nộp số tiền 2.112.500 đồng (Hai triệu một trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.187.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007746 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ