- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN DUY G VÀ CAO THỊ NGỌC T - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy G và chị Cao Thị Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - C TỈNH C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2025/QĐST-HNGĐ | C, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2025 về việc: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Duy G – Sinh ngày: 06/6/1974; nơi cư trú: Thôn 4, xã H, tỉnh Y. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 07/3/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Bị đơn: Chị Cao Thị Ngọc T – Sinh ngày: 29/7/1986; nơi cư trú: Thôn A, xã B, tỉnh C. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 09/5/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. * Nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã E, huyện F, tỉnh G (cũ) (nay là Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh C). Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy G và chị Cao Thị Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy G và chị Cao Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Anh Trần Duy G và chị Cao Thị Ngọc T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Anh Trần Duy G và chị Cao Thị Ngọc T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí HNST: Anh Trần Duy G tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước. Anh Trần Duy G đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002288 ngày 16/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh C nay được khấu trừ và hoàn trả lại cho anh G 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng Thanh tra, Kiểm tra và Thi hành án TAND tỉnh C; - VKSND khu vực 3 - C; - Phòng THADS khu vực 3 - C; - UBND xã B, tỉnh C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Cao Văn Đức |