vanban.org

Quyết định 116/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Đỗ Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Đỗ Hoàng Q, sinh ngày 11/4/2015 đến khi cháu thành niên. Anh Đỗ Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Phạm Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn; Chị Phạm Thị H; Bị đơn: Anh Đỗ Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Đỗ Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2025/QĐST- HNGĐNinh Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 222/2025/TLST- HNGĐ ngày 07

tháng 11 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh ngày 14/01/1994; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/04/2021. Nơi cấp: Cục Q1, Bộ C;

Trú tại: SN C, ngõ B, đường N, phường H, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Đỗ Văn M – sinh ngày 16/05/1990.

ĐKNKTT: Xã C, tỉnh Ninh Bình.

Hiện đang chấp hành án tại: Đội 37, phân trại 2, trại giam N.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật hình sự. Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Q2.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Đỗ Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Đỗ Hoàng Q, sinh ngày 11/4/2015 đến khi cháu thành niên. Anh Đỗ Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Phạm Thị H.

Chị Phạm Thị H và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Đỗ Văn M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Đỗ Văn M1 không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị H.

2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: chị Phạm Thị H và anh Đỗ Văn M không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị H nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); hoàn lại cho chị Phạm Thị Hằng S tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0002651 ngày 06/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

2.4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự . Nơi gửi :

Cỡ chữ