vanban.org

Quyết định 116/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T và anh Nguyễn Văn Q. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần T và anh Nguyễn Văn Q tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần T và anh Nguyễn Văn Q thống nhất tự nguyện thỏa thuận, anh Nguyễn Văn Q tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trực F, sinh ngày 17/02/2013. Chị Trần T không phải cấp dưỡng nuôi con, do anh Nguyễn Văn Q tự nguyệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CÔNG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T và anh Nguyễn Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2024/QĐST-HNGĐThành phố S, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần T, sinh ngày 01/01/1981. Địa chỉ cư trú: Tổ 7, ấp W, xã E, huyện R, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1986. Địa chỉ cư trú: Khóm 2, phường Y, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần T và anh Nguyễn Văn Q tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần T và anh Nguyễn Văn Q thống nhất tự nguyện thỏa thuận, anh Nguyễn Văn Q tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trực F, sinh ngày 17/02/2013. Chị Trần T không phải cấp dưỡng nuôi con, do anh Nguyễn Văn Q tự nguyện không yêu cầu. Anh Nguyễn Văn Q cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Trần T và anh Nguyễn Văn Q thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần T và anh Nguyễn Văn Q thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí sơ thẩm: Chị Trần T và anh Nguyễn Văn Q thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Nhưng chị Trần T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh Nguyễn Văn Q. Nên chị Trần T thống nhất chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005229, ngày 03/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S. Chị Trần T được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ