vanban.org

Quyết định 116/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 22/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1984 Địa chỉ: K500/42/21 đường T, tổ 44, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116 /2024/QĐST-DSSơn Trà, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 120/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1984

Địa chỉ: K500/42/21 đường T, tổ 44, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng

2. Bị đơn: Bà Phạm Thị Phương Th, sinh năm 1997

Nơi đăng ký thường trú: Tổ 29, phường T, quận Th, thành phố Đà Nẵng; Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Số 63 đường L, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Phạm Thị Phương Th xác nhận còn nợ bà Trần Thị Kim T tổng số tiền 262.837.808 đồng (Hai trăm sáu mươi hai triệu tám trăm ba mươi bảy đồng tám trăm lẻ tám đồng). (Trong đó: Nợ gốc là 254.000.000 đồng và nợ lãi là 8.837.808 đồng).

2. Thời gian và phương thức trả số tiền như sau: Mỗi tháng bà Phạm Thị Phương Th trả cho bà Trần Thị Kim T số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian thanh toán kể từ tháng 11 năm 2024 vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi thanh toán hết số tiền 262.837.808 đồng.

3. Trường hợp đến thời hạn thanh toán mà bà Phạm Thị Phương Th không thanh toán, thanh toán không đầy đủ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán ở bất kỳ tháng nào thì bà Trần Thị Kim T được quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền mà bà Phạm Thị Phương Thanh chưa thanh toán.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi, theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

4. Về án phí:

+ Án phí dân sự sơ thẩm bà Phạm Thị Phương Th tự nguyện chịu là 6.570.945 đồng (Sáu triệu năm trăm bảy mươi ngàn chín trăm bốn mươi lăm đồng).

+ Hoàn trả cho bà Trần Thị Kim T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.570.945 đồng (Sáu triệu năm trăm bảy mươi ngàn chín trăm bốn mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0002616 ngày 04/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ