vanban.org

Quyết định 116/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Nguyệt A, sinh năm 1950; Nơi cư trú: đường S, khu phố B, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Lê Đình N đồng ý có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Nguyệt A số tiền mà bà A giao cho ông để sửa nhà là 42.200.000 đ (bốn mươi hai triệu hai trăm nghìn đồng), với phương thức trả dần hàng tháng, mỗi tháng trả 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày 01/6/2024 cho đến khi trả hoàn tất số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Lê Thị Nguyệt A - Lê Đình N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Nguyệt A, sinh năm 1950; Nơi cư trú: đường S, khu phố B, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH N TRE
Số: 116/2024/QĐST-DS
Chợ Lách, ngày 21 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 41/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Nguyệt A, sinh năm 1950; Nơi cư trú: đường S, khu phố B, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Nguyệt A là ông Nguyễn Hoài M, sinh năm: 1974; Nơi cư trú: ấp P, xã T, huyện M, tỉnh ến Tre (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 19/12/2023). * đơn: Ông Lê Đình N, sinh năm: 1965; nơi cư trú: 235/26 ấp Tân Thạnh, xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Đình N đồng ý có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Nguyệt A số tiền mà bà A giao cho ông để sửa nhà là 42.200.000 đ (bốn mươi hai triệu hai trăm nghìn đồng), với phương thức trả dần hàng tháng, mỗi tháng trả 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày 01/6/2024 cho đến khi trả hoàn tất số tiền 42.200.000 đ (bốn mươi hai triệu hai trăm nghìn đồng).

- Ông Lê Đình N đồng ý có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Nguyệt A số tiền bán nhà mà ông đã nhận là 500.000.000 đ (năm trăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015. 3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 13.000.000 đ (mười ba triệu đồng).

- Ông Lê Đình N tự nguyện chịu số tiền án phí 6.500.000đ (sáu triệu năm trăm nghìn đồng).

- Bà Lê Thị Nguyệt A chịu số tiền án phí 6.500.000đ (sáu triệu năm trăm nghìn đồng) nhưng bà Lê Thị Nguyệt A thuộc diện người cao tuổi nên được miễn án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ