- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2024/QĐST-DS | Vũng Liêm, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Ph, sinh năm 1976
Địa chỉ: tổ 6, đường A, khóm 4, thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1. Ông Đào Văn N, sinh năm 1961
Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bà Đặng Thị T, sinh năm 1951
Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Phạm Hồng Đ, sinh năm 1967
Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
2. Anh Phạm Văn A, sinh năm 1970
Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
3. Ah Phạm Văn V, sinh năm 1971
Địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
4. Ah Phạm Văn M, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp Q, xã Trung, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của chị Phạm Hồng Đ, anh Phạm Văn A, anh Phạm Văn V, anh Phạm Văn M là anh Phạm Văn Ph, sinh năm 1976 (theo văn bản ủy quyền ngày 05/12/2023)
Địa chỉ: tổ 6, đường A, khóm 4, thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đ Văn N và bà Đặng Thị T đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với bà Mai Hồng N theo giấy sang nhượng đất ngày 31/5/1998 đối với phần đất diện tích là 999,4m2 thuộc thửa 165 (thửa 656) tờ bản đồ số 14 (2) đất lúa tọa lạc tại ấp 1, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long do bà Đặng Thị T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Anh Phạm Văn Ph, chị Phạm Hồng Đ, anh Phạm Văn A, anh Phạm Văn V và anh Phạm Văn M được quyền quản lý sử dụng hợp pháp phần đất diện tích là 999,4m2 thuộc thửa 165 (thửa 656) tờ bản đồ số 14 (2) đất lúa tọa lạc tại ấp 1, xã t, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long do bà Đặng Thị T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Phần đất có vị trí theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 10/6/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Long.
Chị Phạm Hồng Đ, anh Phạm Văn A, anh Phạm Văn V, anh Phạm Văn M và anh Phạm Văn Ph có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản: Anh Phạm Văn Ph tự nguyện nộp số tiền 3.030.000đ (Ba triệu không trăm ba mươi nghìn đồng) chi phí khảo sát đo đạc và định giá tài sản nhưng được khấu trừ vào số tiền anh Ph nộp tạm ứng chi phí. Anh Ph đã nộp xong.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Đ Văn N và bà Đặng Thị T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng ông bà là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn nộp tiền án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016. Do vậy ông Đ Văn N và bà Đặng Thị T được miễn nộp án phí sơ thẩm.
Anh Phạm Văn Ph không phải nộp án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Phạm Văn Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.550.000đ (Sáu triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0008958 ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Ngọc Dung |