vanban.org

Quyết định 116/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng H - sinh năm: 1992 Bị đơn: Chị Bùi Thị T - sinh năm: 1999 Đều có địa chỉ: Tổ dân phố Sơn H, phường Bình M, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HN&GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2023/QĐST-HNGĐNghi Sơn, ngày 12 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng H - sinh năm: 1992

- Bị đơn: Chị Bùi Thị T - sinh năm: 1999 Đều có địa chỉ: Tổ dân phố Sơn H, phường Bình M, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng H - sinh năm: 1992

- Bị đơn: Chị Bùi Thị T - sinh năm: 1999 Đều có địa chỉ: Tổ dân phố Sơn H, phường Bình M, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh H và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị T có hai con chung cháu Nguyễn Thị Kim Ng – sinh ngày 1811/2020 và cháu Nguyễn Thị Thu H – sinh ngày 05/6/2022. Nay ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Kim Ng cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao chau Thu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng nhau. + Về quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung: Các bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Trong trường hợp các bên lạm dụng quyền thăm nom, chăm sóc con chung thì được quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của nhau.

- Về tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh H thỏa thuận nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0012675 ngày 18/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Anh H được nhận lại 150.000đ theo biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ