vanban.org

Quyết định 116/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đăng Ph và chị Phan Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đăng Ph và chị Phan Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Các con chung là Lê Đăng Qu, sinh ngày 10/9/1991; Lê Thị Qu2, sinh ngày 03/3/1994, Lê Đăng Qu1, sinh ngày 07/7/1997 đã đủ 18 tuổi trưởng thành, không ai bị mắc nhược điểm về thể chất và tâm thần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đăng Ph và chị Phan Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H M
TỈNH N A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2023/QĐST- HNGĐH M, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Đăng Ph, sinh năm 1972. Trú tại: Thôn 3, xã Qu V, thị xã H M, tỉnh N A.

- Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1973. Trú tại: Thôn 3, xã Qu V, thị xã H M, tỉnh N A. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 của luật hôn nhân và gia đình; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đăng Ph và chị Phan Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đăng Ph và chị Phan Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Các con chung là Lê Đăng Qu, sinh ngày 10/9/1991; Lê Thị Qu2, sinh ngày 03/3/1994, Lê Đăng Qu1, sinh ngày 07/7/1997 đã đủ 18 tuổi trưởng thành, không ai bị mắc nhược điểm về thể chất và tâm thần, ở với ai do các cháu tự quyết định, Tòa án không xem xét.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Đăng Ph và chị Phan Thị H tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Đăng Ph thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Ph đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002748 ngày 09/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H M, tỉnh N A. Trả lại cho anh Lê Đăng Ph số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ