- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2023/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 07 tháng 09 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 91/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 08 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982, hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã L2, huyện T1, tỉnh Hưng Yên; tạm trú: Thôn L, xã L1, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Bá P, sinh năm 1982, hộ khẩu thường trú: Thôn Giai Lệ, xã L2, huyện T1, tỉnh Hưng Yên; tạm trú: Thôn L, xã L1, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thị Huyền T2, sinh ngày 19/10/2006 và cháu Nguyễn Bá An H, sinh ngày 02/10/2008. Đều có hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã L2, huyện T1, tỉnh Hưng Yên; đều tạm trú: Thôn L, xã L1, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 08 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá P thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá P có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Huyền T2, sinh ngày 19/10/2006 và cháu Nguyễn Bá An H, sinh ngày 02/10/2008. Chị T và anh P thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T2 và cháu H đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi cần thiết.
2.3. Về công nợ, tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá P không có nợ chung, đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng đã chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009546 ngày 01 tháng 8 năm 20233 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Y; - UBND xã L2, huyện T1; - Chi cục THADS huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Đào Thị Thu Hương |