- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Châp nhân toàn bộ yêu cầu khởi kiện cua Ngân hàng S.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ban an số: 166/2023/DS-ST Ngày: 22-9-2023 V/v tranh châp hơp đông tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huế
1. Ông Lâm Văn Vô
2. Bà Trần Nguyệt Mai
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thụy Thùy Trâm, là Thư ky cua Toa an nhân dân Quân N, Thành phố Hô Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quân N, Thành phô Hồ Chi Minh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Hông Phương - Kiểm sat viên.
Ngày 22 thang 9 năm 2023, tại trụ sở Toa an nhân dân Quân N, Thành phố Hô Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ an thụ ly số: 121/2023/TLST-DS ngày 05 thang 6 năm 2023 về việc “Tranh châp hơp đông tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ an ra xét xử số 177/2023/QĐXXST-DS ngày 16 thang 8 năm 2023 và Quyết định hoan phiên toa số 90/2023/QĐST-DS ngày 06 thang 9 năm 2023 giữa cac đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng S
Trụ sở chính: Số 266-268 đường N, Phường T, Quân B, Thành phố Hô Chí Minh.
Người đại diện theo phap luât: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng Giam đốc.
Đại diện theo uy quyền: Công ty S.
Địa chỉ: 278 đường N, Phường V, Quân B, Thành phố Hô Chí Minh.
Người đại diện theo uy quyền cua Công ty S: Ông Phạm Trường T (Giây uy quyền số 1109/2023/UQ-TGĐ ngày 26/4/2023). (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Bà Tô Hông N, sinh năm 2000
Địa chỉ: Số 114/19 đường N, Phường M, Quân N, Thành phố Hô Chí Minh (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/5/2023 của Ngân hàng S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án ông Phạm Trường T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 02/7/2019, bà Tô Hông N có ky với Ngân hàng S (Sau đây viết tắt là Ngân hàng) hơp đông sử dụng thẻ tín dụng, bao gôm: Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông ngày 02/7/2019 và Ban Điều khoan và điều kiện phat hành và sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng. Căn cứ thu nhâp cua bà Tô Hông N, Ngân hàng đa đông y câp thẻ tín dụng quốc tế số 486265-9391 và phê duyệt hạn mức tín dụng với số tiền 20.000.000 (hai mươi triệu) đông cho mục đích tiêu dùng ca nhân, lai suât là 2.15%/thang.
Sau khi đươc câp thẻ tín dụng, bà N đa thực hiện cac giao dịch với tổng số tiền là 383.551.479 (ba trăm tam mươi ba triệu năm trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm bay mươi chín) đông.
Trong qua trình sử dụng thẻ, kể từ ngày kích hoạt thẻ cho đến nay, bà N đa thanh toan cho Ngân hàng tổng số tiền là 369.096.635 (ba trăm sau mươi chín triệu không trăm chín mươi sau ngàn sau trăm ba mươi lăm) đông. Tổng số tiền trên đươc thanh toan theo thứ tự thanh toan đươc quy định tại Điều 20 cua Ban điều khoan và điều kiện phat hành sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng.
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà N vẫn không có thiện chí tra nơ, vi phạm nghĩa vụ thanh toan theo Điều 2 cua Điều khoan và điều kiện phat hành và sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng nên ngày 23/12/2021 Ngân hàng đa châm dứt quyền sử dụng thẻ cua bà N và chuyển toàn bộ dư nơ con thiếu sang nơ qua hạn theo Điều 23 cua Điều khoan và điều kiện phat hành và sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng. Ngân hàng đa chuyển toàn bộ số dư nơ tại thời điểm này là 22.927.264 (hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi bay ngàn hai trăm sau mươi bốn) đông làm nơ gốc, ap dụng lai suât nơ qua hạn là 150% cua lai suât đươc công bố và ap dụng tại thời điểm hiện tại (150%x2.6%/thang = 3.9%/thang).
Tính đến ngày 22/9/2023, bà N con nơ Ngân hàng số tiền là 41.972.659 (bốn mươi mốt triệu chín trăm bay mươi hai ngàn sau trăm năm mươi chín) đông, trong đó: nơ gốc: 22.927.264 (hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi bay ngàn hai trăm sau mươi bốn) đông; nơ lai qua hạn: 19.045.395 (mười chín triệu không trăm bốn mươi lăm ngàn ba trăm chín mươi lăm) đông. Số tiền lai qua hạn đươc tính trên số tiền nơ gốc 22.927.264 đông với lai suât qua hạn là 3.9%/thang (2.6% x150%) từ ngày Ngân hàng châm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nơ con thiếu sang nơ qua hạn cho đến hiện tại.
Nay, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Toa an nhân dân Quân N buộc bà N phai tra cho Ngân hàng tổng số tiền con nơ cua hơp đông tín dụng nêu trên tính đến ngày 22/9/2023 là 41.972.659 (bốn mươi mốt triệu chín trăm bay mươi hai ngàn sau trăm năm mươi chín) đông và tiền lai phat sinh kể từ ngày 23/9/2023 cho đến khi tra hết nơ cho Ngân hàng theo mức lai suât thỏa thuân trong hơp đông sử dụng thẻ tín dụng. Ngân hàng yêu cầu tra một lần ngay sau khi ban an có hiệu lực phap luât.
Ngân hàng xac định chỉ cho ca nhân bà N vay nên chỉ khởi kiện yêu cầu ca nhân bà N tra nơ, không yêu cầu đối với ai khac.
Bị đơn bà Tô Hông N đa đươc Toa an tống đạt, niêm yết hơp lệ cac văn ban tố tụng gôm: Thông bao về việc thụ ly vụ an; Giây triệu tâp làm ban tự khai; Thông bao về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cân, công khai chứng cứ và hoa giai, Giây triệu tâp tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cân, công khai chứng cứ và hoa giai; Thông bao về kết qua phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cân, công khai chứng cứ và hoa giai; Quyết định đưa vụ an ra xét xử và Quyết định hoan phiên toa; cac Giây triệu tâp tham gia phiên toa nhưng bà N vẫn vắng mặt không có ly do, không gửi văn ban trình bày y kiến cua mình, không cung câp tài liệu, chứng cứ cho Toa an. Vì vây, Toa an không ghi nhân đươc y kiến trình bày cua bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện cua nguyên đơn.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Người đại diện theo uy quyền cua nguyên đơn Ngân hàng S (ông Phạm Trường T) có đơn đề nghị Toa an xét xử vắng mặt và nguyên đơn vẫn giữ nguyên toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
- Bị đơn bà Tô Hông N vẫn tiếp tục vắng mặt không có ly do.
Do đó, Hội đông xét xử công bố lời khai cua cac đương sự và cac tài liệu, chứng cứ có trong hô sơ vụ an.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo phap luât tố tụng: Thẩm phan thụ ly vụ an, thu thâp chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ an ra xét xử đều bao đam đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền cua Bộ luât Tố tụng dân sự; Hội đông xét xử, Thư ky phiên toa thực hiện đúng trình tự, thu tục đối với phiên toa dân sự. Nguyên đơn, người đại diện cua nguyên đơn đa thực hiện đầy đu quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định cua phap luât. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luât Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ an: Căn cứ Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông mà bị đơn đa ky, Ban điều khoan và điều kiện phat hành và sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng thì thỏa thuân giữa Ngân hàng và bà N là tự nguyện, phù hơp với quy định cua phap luât. Do bị đơn bà N đa vi phạm nghĩa vụ thanh toan nên đề nghị Hội đông xét xử tuyên châp nhân toàn bộ yêu cầu cua nguyên đơn Ngân hàng. Về an phí: Do yêu cầu cua nguyên đơn đươc châp nhân nên bị đơn phai chịu an phí dân sự sơ thẩm có gia ngạch theo quy định cua phap luât.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu cac tài liệu có trong hô sơ vụ an đươc thẩm tra tại phiên toa và sau khi nghe đại diện Viện kiểm sat nhân dân Quân N, Thành phố Hô Chí Minh phat biểu y kiến, Hội đông xét xử nhân định:
Về tố tụng:
Về quan hệ phap luât tranh châp, thẩm quyền giai quyết vụ an:
Nguyên đơn Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Tô Hông N thanh toan tiền nơ gốc và tiền nơ lai con thiếu phat sinh từ hơp đông sử dụng thẻ tín dụng. Bị đơn bà Tô Hông N có địa chỉ thường trú tại Quân N, Thành phố Hô Chí Minh. Do đó, đây là tranh châp hơp đông tín dụng thuộc thẩm quyền giai quyết cua Toa an nhân dân Quân N, Thành phố Hô Chí Minh theo quy định tại khoan 3 Điều 26, điểm a khoan 1 Điều 35; điểm a khoan 1 Điều 39 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn:
Bị đơn bà Tô Hông N đa đươc Toa an triệu tâp hơp lệ lần thứ hai tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có ly do, người đại diện theo uy quyền cua nguyên đơn ông Phạm Trường T đa có đơn đề nghị Toa an xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đông xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm a, b khoan 2 Điều 227; khoan 1, khoan 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luât Tố tụng dân sự.
Về chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh: Tại khoan 2 Điều 92 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015 quy định “Một bên đương sự thừa nhân hoặc không phan đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn ban, kết luân cua cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phai chứng minh”. Qua trình tố tụng, Toa an đa tống đạt hơp lệ cac văn ban tố tụng cho bị đơn bà N nhưng bà N vắng mặt, không có y kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện cua Ngân hàng, không cung câp tài liệu chứng cứ cho Toa an. Căn cứ quy định tại khoan 4 Điều 91 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015 thì bị đơn đa tự tước bỏ quyền đươc chứng minh cua mình qua việc không đến Toa an tham gia tố tụng, phai chịu hâu qua cua việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015, Toa an giai quyết vụ việc trên theo những chứng cứ có trong hô sơ vụ an.
Về yêu cầu cua đương sự:
Căn cứ hơp đông sử dụng thẻ tín dụng (gôm Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông ngày 02/7/2019, ban Điều khoan và Điều kiện phat hành và sử dụng thẻ tín dụng) có cơ sở xac định ngày 02/7/2019, Ngân hàng câp cho bà N thẻ tín dụng quốc tế số 486265-9391, hạn mức sử dụng là 20.000.000 (hai mươi triệu) đông, mục đích tiêu dùng ca nhân.
Căn cứ bang Tóm tắt sao kê thẻ số 486265-9391 do Ngân hàng cung câp có cơ sở xac định, kể từ ngày kích hoạt thể cho đến nay, bà N đa thực hiện cac giao dịch với tổng số tiền 383.551.479 (ba trăm tam mươi ba triệu năm trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm bay mươi chín) đông và đa thanh toan cho Ngân hàng tổng số tiền 369.096.635 (ba trăm sau mươi chín triệu không trăm chín mươi sau ngàn sau trăm ba mươi lăm) đông, ngừng thanh toan kể từ sau ngày 22/10/2021 cho đến nay. Khoan tiền bà N thanh toan đươc ap dụng theo thứ tự sau: cac khoan phí/lai, giao dịch rút tiền mặt, giao dịch mua hàng hóa cua kỳ trước; cac khoan phí/lai, giao dịch rút tiền mặt, giao dịch mua hàng hóa cua kỳ sau, đươc quy định tại Điều 20 cua Ban Điều khoan và điều kiện phat hành sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng.
Do bà N đa vi phạm nghĩa vụ thanh toan nên Ngân hàng đa châm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nơ con thiếu sang nơ qua hạn từ ngày 23/12/2021. Vào thởi điểm trên, Ngân hàng đa chuyển toàn bộ dư nơ con thiếu là 22.927.264 (hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi bay ngàn hai trăm sau mươi bốn) đông làm nơ gốc và ap dụng lai suât nơ qua hạn là 150% lai suât nơ trong hạn. Do đó, có cơ sở xac định bà N con nơ Ngân hàng số tiền nơ gốc là 22.927.264 (hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi bay ngàn hai trăm sau mươi bốn) đông.
Căn cứ Quyết định số 2399/2019/QĐ-TTT ngày 06/8/2019 cua Ngân hàng về việc ban hành biểu phí san phẩm dịch vụ Thẻ S phat hành tại Việt Nam, lai suât ap dụng đối với thẻ tín dụng quốc tế đươc ap dụng kể từ ngày 15/8/2019 đối với thẻ tín dụng câp cho bà N là 2.6%/thang, lai suât nơ qua hạn là 3.9%/thang. Do đó, Ngân hàng yêu cầu bà N phai thanh toan số tiền nơ lai qua hạn tính kể từ ngày 23/12/2021 cho đến ngày 22/9/2023 là 19.045.395 (mười chín triệu không trăm bốn mươi lăm ngàn ba trăm chín mươi lăm) đông là có cơ sở.
Từ những nhân định nêu trên, Hội đông xét xử xét thây: Nguyên đơn Ngân hàng S khởi kiện yêu cầu bị đơn bà Tô Hông N phai thanh toan toàn bộ số tiền con nơ cua thẻ tín dụng quốc tế số 486265-9391 đươc câp theo Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông ngày 02/7/2019, tính đến ngày 22/9/2023 là 41.972.659 (bốn mươi mốt triệu chín trăm bay mươi hai ngàn sau trăm năm mươi chín) đông, trong đó: nơ gốc: 22.927.264 (hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi bay ngàn hai trăm sau mươi bốn) đông; nơ lai qua hạn: 19.045.395 (mười chín triệu không trăm bốn mươi lăm ngàn ba trăm chín mươi lăm) đông là có cơ sở, phù hơp với quy định tại khoan 2 Điều 91, khoan 2 Điều 95 cua Luât cac tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 463, Điều 466 cua Bộ luât Dân sự năm 2015 nên Hội đông xét xử châp nhân.
Bị đơn con phai tiếp tục chịu tiền lai đối với số tiền nơ gốc chưa thanh toan kể từ ngày tiếp theo cua ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toan xong theo mức lai suât hai bên đa thỏa thuân tại hơp đông sử dụng thẻ tín dụng.
Về thời hạn tra nơ: Ngân hàng yêu cầu bà Tô Hông N phai tra số tiền con nơ một lần ngay khi ban an có hiệu lực phap luât. Xét thây, bà N đa vi phạm nghĩa vụ thanh toan, điều này đa làm anh hưởng đến quyền và lơi ích hơp phap cua Ngân hàng nên yêu cầu này cua Ngân hàng là có cơ sở để đươc Hội đông xét xử châp nhân.
Về an phí: Do yêu cầu cua nguyên đơn Ngân hàng đươc châp nhân toàn bộ nên bị đơn bà N phai chịu tiền an phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015 là 2.098.633 (Hai triệu không trăm chín mươi tam ngàn sau trăm ba mươi ba) đông. Nguyên đơn không phai chịu an phí dân sự sơ thẩm, hoàn tra lại nguyên đơn số tiền tạm ứng an phí đa đóng theo quy định cua phap luât.
Quyền khang cao: Cac đương sự có quyền khang cao theo quy định cua phap luât.
Như vây, y kiến cua đại diện Viện kiểm sat nhân dân Quân N về việc đề nghị châp nhân toàn bộ yêu cầu khởi kiện cua nguyên đơn là phù hơp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoan 3 Điều 26; điểm a khoan 1 Điều 35; khoan 1 Điều 39; khoan 4 Điều 91; Điều 92; Điều 147; Điều 227; khoan 1, khoan 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271; khoan 1 Điều 273; Điều 280 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ cac Điều 463, Điều 466 cua Bộ luât Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoan 2 Điều 91 và khoan 2 Điều 95 cua Luât cac tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Luât phí, lệ phí năm 2015 và khoan 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 cua Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giam, thu, nộp, quan ly và sử dụng an phí và lệ phí Toa an.
Căn cứ vào Điều 26 Luât Thi hành an dân sự;
Tuyên xử:
1. Châp nhân toàn bộ yêu cầu khởi kiện cua Ngân hàng S.
1.1 Buộc bà Tô Hông N phai thanh toan cho Ngân hàng S số tiền nơ cua thẻ tín dụng quốc tế số 486265-9391 đươc câp theo Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông ky ngày 02/7/2019, tính đến ngày 22/9/2023 là 41.972.659 (bốn mươi mốt triệu chín trăm bay mươi hai ngàn sau trăm năm mươi chín) đông, trong đó: nơ gốc là 22.927.264 (Hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi bay ngàn hai trăm sau mươi bốn) đông, nơ lai qua hạn là 19.045.395 (Mười chín triệu không trăm bốn mươi lăm ngàn ba trăm chín mươi lăm) đông.
Thi hành một lần ngay sau khi ban an có hiệu lực phap luât tại Cơ quan thi hành an dân sự có thẩm quyền.
1.2 Kể từ ngày 23 thang 9 năm 2023, bà Tô Hông N con phai tiếp tục chịu khoan tiền lai cua số tiền nơ gốc chưa thanh toan, theo mức lai suât mà cac bên thỏa thuân trong hơp đông tín dụng cho đến khi thanh toan xong khoan nơ gốc. Trường hơp trong hơp đông tín dụng, cac bên có thỏa thuân về việc điều chỉnh lai suât cho vay theo từng thời kỳ cua Ngân hàng cho vay thì lai suât mà bà Tô Hông N phai tiếp tục thanh toan cho Ngân hàng cho vay theo quyết định cua Toa an cũng sẽ đươc điều chỉnh cho phù hơp với sự điều chỉnh lai suât cua Ngân hàng cho vay.
2. Về an phí dân sự sơ thẩm:
Bà Tô Hông N phai chịu an phí dân sự sơ thẩm là 2.098.633 (hai triệu không trăm chín mươi tam ngàn sau trăm ba mươi ba) đông, nộp tại Chi cục thi hành an dân sự có thẩm quyền.
Ngân hàng S không phai chịu an phí sơ thẩm, hoàn lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng an phí đa nộp là 935.312 (chín trăm ba mươi lăm ngàn ba trăm mười hai) đông theo biên lai thu tiền tạm ứng an phí số AA/2021/0010674 ngày 05 thang 6 năm 2023 cua Chi cục Thi hành an dân sự Quân N, Thành phố Hô Chí Minh.
3. Về quyền khang cao:
Đương sự vắng mặt tại phiên toa có quyền khang cao trong hạn 15 ngày kể từ ngày đươc tống đạt hơp lệ ban an. Viện kiểm sat nhân dân cùng câp, Viện kiểm sat nhân dân câp trên đươc quyền khang nghị theo quy định cua Bộ luât tố tụng Dân sự.
4. Trường hơp ban an quyết định đươc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luât Thi hành an Dân sự thì người đươc thi hành an dân sự người phai thi hành an dân sự có quyền thoa thuân thi hành an quyền yêu cầu thi hành an tự nguyện thi hành an hoặc bị cưỡng chế thi hành an theo quy định tại cac Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luât Thi hành an Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành an đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luât Thi hành an dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./. Nơi nhân:
| - Cac đương sự; - VKSND Quân N; - Chi cục THADS Quân N; - Lưu: VP, hô sơ vụ an. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Huế |