- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH Số: 116/2023/QĐCNHGT | Châu Thành, ngày 26 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trà Văn T và chị Thái Ngọc Cẩm N. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 06 năm 2023 của anh Trà Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 07 năm 2023 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện/yêu cầu: Trà Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp Tân Phú B 1, xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang;
- Người bị kiện/bị yêu cầu: Thái Ngọc Cẩm N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp Hoà Quới, xã Hoà Tân, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 07 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trà Văn T và chị Thái Ngọc Cẩm N đồng ý ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 01 con chung tên Trà Thái Mỹ A, sinh ngày 22/02/2013. Khi ly hôn, giao con chung Trà Thái Mỹ A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn (hiện con chung đang sống với chị N). Việc cấp dưỡng nuôi con chị N và anh T tự thoả thuận, không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết. Anh Trà Văn T có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trà Văn T và chị Thái Ngọc Cẩm N trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Trà Văn T và chị Thái Ngọc Cẩm N trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Châu Thành, ĐT; - Chi cục THADS huyện Châu Thành, ĐT; - UBND xã Tân Phước Hưng (H.Phụng Hiệp, Hậu Giang) số 115 ngày 23/9/2013; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Lê Thanh Mai |