vanban.org

Quyết định 116/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Đình C và chị Bùi Kim N đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đào Đình C và chị Bùi Kim N cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, không nhận ai làm con nuôi, hiện tại chị N không mang thai, khi ly hôn ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. Nên không đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Kim N và anh Đào Đình C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2022/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 110/2022/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Người yêu cầu: Họ và tên: Anh Đào Đình C; Sinh năm: 1988 HKTT: Xóm 12, xã NT, huyện VG, tỉnh HY. Họ và tên: Chị Bùi Kim N; Sinh năm: 1994 HKTT: Xóm 12, xã NT, huyện VG, tỉnh HY. Hiện tạm trú tại: Đội 2, thôn ĐH, xã ĐY, huyện QO, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[Về quan hệ hôn nhân]: Anh Đào Đình C và chị Bùi Kim N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã NT, huyện VG, tỉnh HY ngày 05/9/2013, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống cùng gia đình anh C tại xóm 12, xã NT, huyện VG, vợ chồng không xảy ra mâu thuẫn gì với nhau. Chung sống một thời gian ngắn, anh C vi phạm pháp luật, bị Tòa án xử phạt tù giam và phải đi cải tạo một thời gian dài. Từ khi anh C đi cải tạo, chị N không tới thăm gặp anh C vì vậy vợ chồng không gặp gỡ, nói chuyện gì với nhau, cũng từ thời gian đó, chị N về nhà mẹ đẻ ở. Đầu năm 2022, anh C trở về địa phương nhưng vợ chồng cũng không gặp gỡ, không đoàn tụ được. Ny anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Nhận thấy mâu thuẫn giữa anh C và chị N đã thật sự trầm trọng, đời sống chung trong hôn nhân đã không tồn tại một thời gian dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả anh C và chị N đều thật sự tự nguyện ly hôn do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đình C và chị Bùi Kim N. [Về con chung]: Anh Đào Đình C và chị Bùi Kim N cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, không nhận ai làm con nuôi, hiện tại chị N không mang thai, khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. [Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp]: Anh Đào Đình C và chị Bùi Kim N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên sẽ không đặt ra xem xét, giải quyết. [Về lệ phí]: Chị Bùi Kim N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Đình C và chị Bùi Kim N đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đào Đình C và chị Bùi Kim N cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, không nhận ai làm con nuôi, hiện tại chị N không mang thai, khi ly hôn ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. Nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Kim N tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010769 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, chị N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ