- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Châu L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Yên Bái, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 276/2022/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 giữa::
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tập thể nhà máy xxx- Tổng cục xxxx- Số 4, đường X, thị xã S, Thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Chị Phạm Châu L, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Tổ 10, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào các Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Châu L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Giao cháu Nguyễn Phương T1, sinh ngày 22-12-2004 và cháu Nguyễn Phương L1, sinh ngày 09-02-2014 cho chị Phạm Châu L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phương L1 hàng tháng số tiền là 2.000.000 đồng/tháng (thời điểm cấp dưỡng từ 01 - 01 - 2023) cho đến khi cháu L1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phương T1.
Anh Nguyễn Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền trên mà anh T không thi hành khoản tiền nêu trên đúng thời hạn thì hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi quy định tại Điều 357; khoản 2 điều 468 của Bộ Luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Đức T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/ 0000480 ngày 08-11-2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Xác nhận Anh Nguyễn Đức T đã nộp đủ tiền án phí.
Chị Phạm Châu L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND thành phố YB; - THADS thành phố YB; - Đương sự; - UBND phường M, Tp Y, tỉnh Yên Bái. (GCNKH số 3x ngày 19/7/2004) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |