vanban.org

Quyết định 116/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Bích H và ông Lê Vũ Li.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Bích H và ông Lê Vũ L thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Bích H và ông Lê Vũ Li.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒ A Á N NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2022/QĐST-HNGĐ
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 151/2022/TLST- HNGĐ ngày 07/6/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Tổ A, ấp B Ph, xã Tr H, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Lê Vũ L, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số X, khóm A, phường B, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Bích H và ông Lê Vũ Li.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Bích H và ông Lê Vũ L thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Bích H và ông Lê Vũ L xác nhận có 01 con chung Lê Đình Kh, sinh ngày 03/12/2003 đã trưởng thành và có khả năng lao động, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Bích H và ông Lê Vũ L thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Bích H và ông Lê Vũ L xác nhận không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: bà Nguyễn Thị Bích H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai số 0010234 ngày 07 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Nguyễn Thị Bích H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ