- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị D, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu M, thị trấn C1, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu tập thể trường C, khu Mã Thượng A, thị trấn C1, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Hoàng T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu M, thị trấn C1, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Chị Hà Thị D và anh Hoàng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị D và anh T xác nhận có hai con chung là cháu Hoàng Đình H, sinh ngày 28/3/2011 và cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 19/9/2013. Khi ly hôn chị D và anh T thống nhất thỏa thuận: Chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu Hoàng Đình H và cháu Hoàng Hải Đ đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được.
Anh T và chị D thống nhất thỏa thuận anh T cấp dưỡng nuôi 02 con chung cùng chị D số tiền là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/ tháng/ hai con chung ( Mỗi con chung số tiền là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng/ một cháu), đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Hà Thị D và anh Hoàng T đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000.đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm.
Xác nhận chị D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001461 ngày 22/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; - UBND TT.C1, h.Phù Ninh, Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tùng |