- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐĐCLH L - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hải L và bà Lê Thị Thu S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2022/QĐST-HNGĐ | PH, ngày 30 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 191/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hải L – Sinh năm 1986;
Trú tại: Thôn ĐP, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Bà Lê Thị Thu S – Sinh năm 1992;
Trú tại: Thôn ĐP, xã HA, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hải L và bà Lê Thị Thu S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Nguyễn Hải L và bà Lê Thị Thu S có 02 con chung là: Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 03/4/2011 và Nguyễn Lê H, sinh ngày 03/4/2013. Khi ly hôn ông L và bà S thỏa thuận giao con 02 chung cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông L không yêu cầu bà S cấp dưỡng nuôi con.
Bà Lê Thị Thu S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hải L và bà Lê Thị Thu S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Nguyễn Hải L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007259 ngày 26/8/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên, nên ông Nguyễn Hải L được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện PH; - Chi cục THADS H. PH; - UBND xã HA, H. PH (CNKH số 04/2011 ngày 07/01/2011); - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán (đã ký) Trần Minh Nhật |