vanban.org

Quyết định 116/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Đ xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Đ xác định:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn H xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với chị Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116 / 2022/ QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn,tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa: *Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H- Sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn M T, xã H L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. *Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ - Sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn M T, xã H L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vàocác Điều 212, 213 và khoản 4 Điều147của Bộluậttốtụngdânsự;

- Căn cứ vào Điều 55 , Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Đ xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Đ xác định: Vợ chồng có 04 con chung, cháu đầu Phạm Văn Đ, sinh ngày 15/9/1992 ; cháu thứ hai Phạm Thị Tr, sinh ngày 11/9/1994; cháu thứ ba Phạm Văn Th, sinh ngày 25/9/2002; cháu thứ tư Phạm Thị L, sinh ngày 19/11/2006. Hiện tại cháu Phạm Văn Đ, cháu Phạm Thị Tr, cháu Phạm Văn Th đã trưởng thành, nên ông H và bà Đ không yêu cầu xem xét. Ly hôn bà Đ và ông H thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Thị L cho ông H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Bà Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. -Về tài sản và công nợ: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Đ xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung và công nợ chung. Bà Đ và ông H thống nhất để vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về án phí: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất thỏa thuận ông H chịu trách nhiệm nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà ông H đã nộp, trả lại cho ông H 150.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008925 ngày 13/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ