- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2022/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 19 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn K, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Khu 4, xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị H và anh Trần Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn N xác đinh có một con chung là Trần Thị Minh T, sinh ngày 28/7/1998 hiện đã thành niên. Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Tòa án không đặt ra giải quyết.
* Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn N xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
* Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ. Hoàn lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0004940 ngày 26/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - UBND xã X - huyện N - Hà Tĩnh; - CCTHA Dân sự. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Đã ký Tô Mạnh Tiến |