- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 12/2021/TLST-KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng N Trụ sở: Số 2 đường L, phường T, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th …
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2021/QĐST-KDTM | Đông Anh, ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 12/2021/TLST-KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2021; Xét thấy: Ngày 22 tháng 7 năm 2021, Ngân hàng N là nguyên đơn trong vụ án đã nộp Đơn xin rút đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn là bà Nguyễn Thị H tại Tòa án nhân dân huyện Đông Anh. Việc Ngân hàng N rút đơn khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 12/2021/TLST-KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng N Trụ sở: Số 2 đường L, phường T, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đ; Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Xuân L: Ông Trần Văn M - Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đ. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 197x; Cư trú tại: Thôn H, xã L, huyện Đ, thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Dương Văn Th, sinh năm 196x (chồng bà H). 2. Ông Hoàng Minh H, sinh năm 194x 3. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 195x (vợ ông H). 4. Anh Hoàng Ngọc D, sinh năm 198x (con bà T). 5. Chị Ngô Thị Kim O, sinh năm 198x (vợ anh D). 6. Ông Dương Văn T, sinh năm 196x (anh ông T). 7. Bà Hoàng Thị M, sinh năm 196x (vợ ông T). 8. Ông Dương Văn L, sinh năm 196x (anh ông T). Cùng cư trú tại: Thôn H, xã L, huyện Đ, thành phố H. 9. Anh Hoàng Văn D, sinh năm 198x (con bà T); Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã L, huyện Đ, thành phố H. Hiện đang cư trú tại N. 10. Bà Dương Thị T, sinh năm 195x 11. Ông Vũ Minh H, sinh năm 195x 12. Anh Vũ Minh H, sinh năm 199x (con bà Tự, ông H) 13. Chị Nguyễn Thị Thảo L, sinh năm 199x (vợ anh H). Cùng cư trú tại: Số nhà 3x, tổ 1x (tổ 2x cũ), thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của, ông H, bà T, anh D, chị O, ông T, bà M, ông L, bà T, ông H, anh H, chị L là ông Dương Văn T. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về án phí: Ngân hàng N không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 57.946.000 đồng (Năm mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0008680 ngày 31/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Anh Tuấn (Đã ký) |