- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, ghi nhận thoả thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Việt H và chị Phạm Hồng V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH ________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2021/QĐST-HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2021/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2021 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con; ghi nhận chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Việt H, sinh năm1980
Bị đơn: Chị Phạm Hồng V, sinh năm 1982
Đều ở địa chỉ: Số nhà xx, ngõ x, đường PHT, phố x, phường VG, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Việt H và chị Phạm Hồng V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Hà Việt H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Việt A, sinh 01/7/20xx cho đến khi cháu Hà Việt A đủ 18 tuổi.
Chị Phạm Hồng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Ngọc A, sinh ngày 24/11/20xx cho đến khi cháu Hà Ngọc A đủ 18 tuổi.
Anh Hà Việt H và chị Phạm Hồng V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần các bên có quyền đề nghị thay đổi việc nuôi con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hà Việt H và chị Phạm Hồng V không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
2.2. Về tài sản chung; Công nợ chung; Nợ riêng: Anh Hà Việt H và chị Phạm Hồng V không đề nghị Tòa án giải quyết nhưng đề nghị Toà án ghi nhận sự tự nguyện chia tài sản chung của vợ chồng như sau:
Anh Hà Việt H và chị Phạm Hồng V xác định tài sản chung của vợ chồng gồm có:
- 01 Căn nhà mái bằng 3 tầng, xây trên diện tích 60m2 đất tại thửa số xx, tờ bản đồ số xx. Địa chỉ thửa đất: số nhà xx (nay là số nhà xx), ngõ x, đường PHT, phố x, phường VG, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Hà Việt H và Phạm Hồng V, do UBND thị xã Ninh Bình cấp ngày 21/10/20xx, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: AC 3380xx.
- Tài sản khác gồm bàn, ghế, ti vi, tủ lạnh, giường, tủ quần áo và các đồ dùng sinh hoạt khác trong nhà. Tổng giá trị nhà đất và vật dụng trong gia đình là: 2.200.000.000 (Hai tỷ hai trăm triệu đồng); 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA, biển kiểm soát 35A-047.xx, đăng ký xe mang tên Hà Việt H, trị giá 70.000.000đ (Bẩy mươi triệu đồng); 01 xe máy nhãn hiệu Honda AIRBLADE, biển kiểm soát 35B1 – 996xx, đăng ký xe mang tên Hà Việt H, trị giá 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Tổng giá trị toàn bộ khối tài sản chung của vợ chồng là: 2.300.000.000đ (Hai tỷ ba trăm triệu đồng).
Về công nợ chung: Không có
Nợ riêng: Anh Hà Việt H có vay giúp cho chị Phạm Hồng V 70.000.000đ (Bẩy mươi triệu đồng) để chị Phạm Hồng V chi tiêu riêng cá nhân nên chị V sẽ có trách nhiệm trả số tiền 70.000.000đ (Bẩy mươi triệu đồng) cho anh H (trừ vào tiền thanh toán chênh lệch tài sản).
Hai bên thỏa thuận phân chia tài sản chung, cụ thể:
2.2.1. Chia cho anh Hà Việt H sở hữu căn nhà 3 tầng cùng toàn bộ tài sản trong nhà gồm bàn ghế, giường, tủ quần áo, ti vi, tủ lạnh, các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình; Quyền sử dụng 60m2 đất tại thửa số xx, tờ bản đồ số xx. Địa chỉ thửa đất: số nhà xx (nay là số nhà xx), ngõ x, đường PHT, phố x, phường VG, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Hà Việt H và Phạm Hồng V, do Uỷ ban nhân dân thị xã Ninh Bình (nay là thành phố Ninh Bình) cấp ngày 21/10/20xx, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: AC 3380xx; Sở hữu 01 xe ô tô KIA, biển kiểm soát 35A-047.xx, đăng ký xe mang tên Hà Việt H, trị giá 70.000.000đ (Bẩy mươi triệu đồng).
Anh Hà Việt H phải có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho chị Phạm Hồng V số tiền là: 1.100.000.000đ (Một tỷ một trăm triệu đồng) trừ đi 70.000.000đ (Bẩy mươi triệu đồng) (tiền anh H vay giúp Vân chi tiêu riêng cá nhân). Số tiền anh H thanh toán cho chị V còn lại là: 1.030.000.000đ (Một tỷ không trăm ba mươi triệu đồng). Số tiền trên anh H thanh toán cho chị V ngay sau khi Bản án hoặc quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
2.2.2. Chia cho chị Phạm Hồng V sở hữu 01 xe máy nhãn hiệu Honda AIRBLADE, biển kiểm soát 35B1 – 996.21, đăng ký xe mang tên Hà Việt H, trị giá 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Chị Phạm Hồng V được nhận từ anh Hà Việt H số tiền chênh lệch tài sản là 1.100.000.000đ (Một tỷ một trăm triệu đồng) trừ đi 70.000.000đ (Bẩy mươi triệu đồng) (là khoản tiền anh H vay giúp Vân chi tiêu riêng cá nhân). Số tiền chị V được nhận lại từ anh H là: 1.030.000.000đ (Một tỷ không trăm ba mươi triệu đồng). Số tiền trên chị V được nhận từ anh H ngay sau khi Bản án hoặc quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hà Việt H và chị Phạm Hồng V thoả thuận anh Hà Việt H nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000620 ngày 06/8/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình. Anh Hà Việt H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP. Ninh Bình; - Chi cục THADS TP Ninh Bình; - UBND phường Vân Giang; - Các đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Tuyết |