- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Vũ Đỗ C; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2021/QĐST-HNGĐ | Ân Thi, ngày 23 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1994; Bị đơn: Anh Vũ Đỗ C, sinh năm 1987; Đều trú tại: thôn X, xã V, huyện Ân Thi, Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/9/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/9/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Vũ Đỗ C; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Vũ Thị H và anh Vũ Đỗ C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh C, chị H có 02 con chung là cháu Vũ Đỗ K, sinh năm 2018 và cháu Vũ Đỗ B, sinh năm 2019; Tháng 9 năm 2020 cháu Khang bị chết đuối, cháu Bách hiện đang sống cùng chị H. Nay ly hôn anh C, chị H thống nhất thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi con chung là cháu Vũ Đỗ B. Anh C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị H, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí DSST (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai 0000799 ngày 14/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Hoàn trả chị H 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã V (ĐKKH số 04/2017 ngày 02/02/2017); - Chi cục THADS huyện Ân Thi; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI THẨM PHÁN Hoàng Lương Hồng |