vanban.org

Quyết định 116/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 02/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ trụ sở: Số qei, đường l, Phường e, quận P, Thành Phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2021/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ trụ sở: Số qei, đường l, Phường e, quận P, Thành Phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Võ Minh T – Chủ tich Hội đồng quản trị Ngân hàng A, là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Phúc Trường D – Nhân viên quản lý tín dụng Ngân hàng A – Chi nhánh Vĩnh Long – Phòng giao dịch B (theo văn bản ủy quyền ngày 18/9/2020).

Bị đơn:

1/ Anh Nguyễn Văn Bé H, sinh năm 1982

2/ Chị Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ cư trú: ấp H, xã H1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1952

Địa chỉ cư trú: ấp H, xã H1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1982, địa chỉ cư trú: ấp H, xã H1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (văn bản ủy quyền 24/5/2021).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Văn Bé H và chị Huỳnh Thị Kim C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền gốc 175.974.658đồng, lãi quá hạn tính đến ngày 25/5/2021 là 27.186.450đồng. Tổng cộng vốn, lãi là 203.161.108đ (hai trăm lẻ ba triệu một trăm sáu mươi mốt ngàn một trăm lẻ tám đồng) và phải chịu lãi suất phát sinh tính từ ngày 26/5/2021 theo Hợp đồng tín dụng số N.0812/119 ngày 26/6/2019 cho đến khi thanh toán xong phần nợ của Ngân hàng A.

Trường hợp anh Nguyễn Văn Bé H và chị Huỳnh Thị Kim C không trả hoặc trả không đúng thực hiện nghĩa vụ thì Ngân hàng A yêu cầu anh Nguyễn Văn Bé H, chị Huỳnh Thị Kim C và bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số K2052-19/TC ngày 26/6/2019 để Ngân hàng A yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản để thu hồi nợ gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 550021, số vào sổ cấp GCN CH05084 thuộc thửa 28, tờ bản đồ số 39, diện tích 2.157,3m2 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long cấp cho bà Nguyễn Thị M vào ngày 30/3/2012, tọa lạc tại ấp H, xã H1, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hoàn trả Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí 5.103.000đ (năm triệu một trăm lẻ ba ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0016589 ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Anh Nguyễn Văn Bé H và chị Huỳnh Thị Kim C nộp toàn bộ làm tròn là 5.079.000đ (năm triệu không trăm bảy mươi chín ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ