- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đồi người TT nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2020/QĐST- NHGĐ | Hà Giang, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; mục 1.1 khoản 1 phần II Danh mục án phí lệ phí
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2020/TLST- NHGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trí T; địa chỉ: Số nhà 16, đường L, tổ 13, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Th; điạ chỉ: Trường Mầm non H thành phố H, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Trí T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 25/4/2009 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị Th không cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền và nghĩa vụ chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
Phần quyết định này thay thế cho phần: Nuôi con chung tại mục 3 phần quyết định của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 119/2015/QĐST- HNGĐ ngày 14/12/2015 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Hà Giang.
3. Án phí sơ thẩm: Anh Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm 150.000đ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự, thành phố Hà Giang, biên lai số 0002221 ngày 04 tháng 8 năm 2020, trả lại cho anh Thiện 150.000đ án phí chênh lệch.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Bình |