vanban.org

Quyết định 116/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh Ph và bà Chung Bích Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Ph và bà Chung Bích Ng đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ HGT số 116 nguyên đơn Nguyễn Minh Ph và bị đơn Chung Bích Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh Ph và bà Chung Bích Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2020/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 159/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Ph, sinh năm 19xx

Thường trú: Số B1 đường B2, khóm B5, phường B4, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Chung Bích Ng, sinh năm 1986

Thường trú: Số B1 đường B2, khóm B5, phường B4, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh Ph và bà Chung Bích Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Ph và bà Chung Bích Ng đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Minh Ph và bà Chung Bích Ng đều thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Bích Q (nữ, sinh ngày 23/11/20xx) và cháu Nguyễn Kim T (nữ, sinh ngày 24/01/20xx) hiện đang sống chung với bà Ng tại số B1 đường B2, khóm B5, phường B4, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng cho bà Chung Bích Ng trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q và cháu T đến đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Minh Ph đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Bích Q và cháu Nguyễn Kim T mỗi tháng là 800.000 đồng/tháng/cháu, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9/2020 cho đến khi cháu Q và cháu T đủ 18 tuổi; Địa điểm cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Ông Nguyễn Minh Ph có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh Ph và bà Chung Bích Ng đều trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh Ph và bà Chung Bích Ng đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Ph đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004391 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông Ph đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ