- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thành C xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với chị Đinh Nhật A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thành C và chị Đinh Nhật A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2020/QĐST- HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 18 tháng 08 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:167/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 07 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành C; sinh năm: 1992
Nơi ĐKHKTT: số nhà 02, ngõ 04, đường N, phố Phú X, phường N, thành phố N;
Bị đơn: Chị Đinh Nhật A, sinh năm: 1992;
Nơi ĐKHKTT: số nhà 02, ngõ 04, đường N, phố Phú X, phường N, thành phố N;
Nơi ở hiện nay: Số nhà 30, ngõ 969, đường Nguyễn Công T, phố Phúc Th, phường B, thành phố N, tỉnh N.
Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án Dân sự;
Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 08 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/08/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Thành C và chị Đinh Nhật A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Đinh Nhật A có 01 con chung là cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/12/2015. Anh Nguyễn Thành C và chị Đinh Nhật A thỏa thuận giao cho chị Nhật A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành Đ cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Anh Nguyễn Thành C có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/1 tháng, cho đến khi cháu Nguyễn Thành Đ trưởng thành, đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống, theo phương thức định kỳ vào mùng 07 hàng tháng, chuyển qua tài khoản. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ tháng 08/2020. Anh Nguyễn Thành C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh Nguyễn Thành C thực hiện quyền này. Khi cần các bên được quyền thay đổi việc nuôi con chung.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Thành C và chị Đinh Nhật A xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Anh Nguyễn Thành C tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp phần án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 150.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2018/0001599 ngày 28/07/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thì hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND - TPNB; - Chi cục THADS TPNB; - UBND phường Nam Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Việt Thanh |