- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà NNBC và ông HML (Giấy
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 14 tháng 4 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số:
64/2020/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà NNBC, sinh năm 1975.
Địa chỉ: TQ, phường TQ, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông HML, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Số ĐVB, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82,
Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
06 tháng 04 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà NNBC và ông HML (Giấy
chứng nhận kết hôn số X do Uỷ ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 30/7/2019).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà NNBC và ông HML xác nhận có hai con chung tên
HBMV, sinh ngày 09/12/1997 (đã trưởng thành) và HBMĐ, sinh ngày 28/11/2003. Bà NNBC và ông HML thoả thuận giao con chung tên HBMĐ, sinh ngày 28/11/2003 cho bà NNBC trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông HML do bà NNBC không yêu cầu.
Ông HML có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản
trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở ho c ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức theo
quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, ho c hạn chế quyền của cha, m đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà NNBC và ông HML xác nhận không
có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí LHST: Bà NNBC tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AAngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận C, Thành phố Hổ Chí Minh. Bà NNBC được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận C; - THADS Quận C; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Đoàn Thanh Trúc |