vanban.org

Quyết định 116/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Kiều H. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê N, sinh ngày 27/01/2013 và Lê Như Q, sinh ngày 12/4/2016. Ông T và bà H thống nhất giao trẻ N cho ông T, giao trẻ Q cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Kiều H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2020/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020, giữa: + Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Tổ B, ấp B, xã H, huyện N, Thành phố H. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều H – Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ B, ấp B, xã H, huyện N, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Quan hệ hôn nhân của ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Kiều H là hợp pháp, đã đăng ký kết hôn tại UBND xã xã H, huyện N, Thành phố H, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 133, Quyển số 01/2010 ngày 29/10/2010. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Kiều H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê N, sinh ngày 27/01/2013 và Lê Như Q, sinh ngày 12/4/2016. Ông T và bà H thống nhất giao trẻ N cho ông T, giao trẻ Q cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Kiều H mỗi bên phải nộp 75.000 đồng, ông T tự nguyện nộp thay bà H; được cấn trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền số 0072522 ngày 13/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Lê Văn T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ