- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị H ly hôn anh Bùi Văn Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2020/QĐST- HNGĐ | L, ngày 31 tháng 08 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 08 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, sinh năm 1977. Địa chỉ: thôn T, xã Ph, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: anh Bùi Văn Ch, sinh năm 1972. Địa chỉ: thôn T, xã Ph, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 08 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, sinh năm 1977. Bị đơn: anh Bùi Văn Ch, sinh năm 1972. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn Ch thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn Ch cùng nhất trí: Cháu Bùi Kim C, sinh ngày 09/01/2000 đã trưởng thành không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. Giao con là cháu Bùi Thảo Nh, sinh ngày 15/09/2002 và cháu Bùi Thị Hoài Th, sinh ngày 24/08/2006 cho anh Bùi Văn Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Bùi Thảo Nh và cháu Bùi Thị Hoài Th đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Chị H được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H cấp dưỡng nuôi con là cháu Bùi Thị Hoài Th là 1.000.000 đồng/tháng tính từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Bùi Thị Hoài Th đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Ch chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là cháu Bùi Thảo Nh. 2.3/ Về tài sản chung: chị H và anh Ch cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: chị H và anh Ch cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: chị H tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được đối trừ với số tiền đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003186 ngày 10/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L. - UBND xã Ph; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Mai |