vanban.org

Quyết định 116/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyễn Thiện T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyễn Thiện T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thiện N, sinh ngày 19/11/2016 cho bà Lê Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông Nguyễn Thiện T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau ly hôn, bà Lê Thị Thúy N và ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyễn Thiện T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2020/QĐST-HNGĐBắc Tân Uyên, ngày 29 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 190/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thúy N, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp B, xã B1, huyện B2, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thiện T, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp B, xã B1, huyện B2, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyễn Thiện T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyễn Thiện T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thiện N, sinh ngày 19/11/2016 cho bà Lê Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông Nguyễn Thiện T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau ly hôn, bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyễn Thiện T có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Trường hợp ông T lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ghi nhận việc bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyễn Thiện T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Ghi nhận việc bà Lê Thị Thúy N và ông Nguyễn Thiện T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Thúy N tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0031231 ngày 01/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Trả lại cho bà N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ