vanban.org

Quyết định 116/2020/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 25/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Mỹ N, sinh năm:1988; Địa chỉ: số 321/51/15 đường 2 TDP N thị trấn TM, huyện ĐD, LĐ. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1963; Trú tại: Số 16/1 đường A, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nhi - Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 116/2020/QĐST – DSST
Đơn Dương, ngày 25 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải tHnh ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 227/2020/TLST - DSST ngày 02/11/2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Mỹ N, sinh năm:1988; Địa chỉ: số 321/51/15 đường 2 TDP N thị trấn TM, huyện ĐD, LĐ.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1963; Trú tại: Số 16/1 đường A, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ trả cho chị Đặng Thị Mỹ N số tiền 115.000.000đ (Một trăm mười lăm triệu đồng).

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H nhận chịu 2.875.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đặng Thị Mỹ N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị N số tiền 2.875.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0002704 ngày 02/11/2020.

Kể từ ngày người được thi Hành án có đơn yêu cầu thi Hành án, bên phải thi Hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ