vanban.org

Quyết định 116/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 23/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số 02, đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 116/2020/QĐST- DS"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2020/QĐST- DSTP. Tuyên Quang, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào c¸c Điều 212 vµ 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14, ngµy 30/12/2016 cña Uû ban Th êng vô Quèc héi kho¸ 14, quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Toµ ¸n;

Căn cứ vào biên bản hoµ gi¶i thµnh ngày 15 tháng 12 năm 2020, vÒ viÖc c¸c ® ¬ng sù tho¶ thuËn ® îc víi nhau vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vụ án d©n sù thụ lý số 124/2020/TLST- DS, ngày 03 tháng 11 năm 2020.

XÐt thÊy

C¸c tho¶ thuËn của c¸c đương sự ® îc ghi trong biên bản hoµ gi¶i thµnh vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n là tự nguyện; néi dung tho¶ thuËn gi÷a c¸c ® ¬ng sù không vi phạm điều cấm của luật vµ không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoµ gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: Số 02, đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Ngân hàng được uỷ quyền khởi kiện: Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang

Địa chỉ:Số112,đường N, phườngM,thànhphố Q. tỉnh Tuyên Quang.

Người được uỷ quyền: Bà Nguyễn Việt H - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh tỉnh

Người được uỷ quyền lại: Ông Hà Quang H - Chức vụ: Cán bộ Chi nhánh.

* Bị đơn: - Ông Trần Trọng T, sinh năm 1976;

- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Tổ 16 (tổ 35 cũ), phường M, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Kiều Việt D, sinh năm 1967;

- Bà Trần Hương G, sinh năm 1973

Địa chỉ: Tổ 17 (tổ 38 cũ), phường M, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau

* Về trách nhiệm thanh toán nợ: Ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ thánh toán trả nợ cho Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang tính đến ngày 15/12/2020 tổng số tiền là 655.048.282 đồng (Sáu trăm năm mươi lăm triệu, không trăm bốn mươi tám nghìn, hai trăm tám mươi hai đồng), trong đó nợ gốc: 462.000.000 đồng, nợ lãi: 193.048.282 đồng. Chia ra:

- Ông Trường phải thanh toán số tiền 327.524.141 đồng, trong đó: nợ gốc là 231.000.000 đồng; nợ lãi: 96.524.141 đồng;

- Bà Hương phải thanh toán số tiền 327.524.141 đồng, trong đó: nợ gốc là 231.000.000 đồng; nợ lãi: 96.524.141 đồng.

Ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị Thu H phải tiếp tục thực hiện trả lãi trong hạn và quá hạn cho đến ngày thanh toán xong số tiền gốc và lãi theo quy định.

Trường hợp ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị Thu H không thực hiện thanh toán được cho ngân hàng khoản nợ trên. Sau ngày 31/03/2021, Ngân hàng được quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp số: 20130063, 20130064, 20130065 ngày 20/6/2013 và các hợp đồng bổ sung, sửa đổi hợp đồng thế chấp tài sản kèm theo để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

* Về án phí: Ông Trần Trọng T và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch của vụ án là 15.100.965 đồng (Mười lăm triệu, một trăm nghìn, chín trăm sáu lăm đồng), chia ra:

- Ông Trần Trọng T tự ngyện nhận chịu số tiền 7.550.482 đồng (Bẩy triệu, năm trăm năm mươi nghìn, bốn trăm tám mươi hai đồng);

- Bà Nguyễn Thị Thu H tự ngyện nhận chịu số tiền 7.550.482 đồng (Bẩy triệu, năm trăm năm mươi nghìn, bốn trăm tám mươi hai đồng);

Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang không phải chịu án phí của vụ án và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.701.000 đồng (Mười bốn triệu, bẩy trăm linh một nghìn đồng) theo Biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè 0000698 ngµy 29 th¸ng 10 n¨m 2020 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè Tuyªn Quang, tØnh Tuyªn Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

Cỡ chữ