- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vi Thị P (tên gọi khác: Vi Thị T) – Sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2019/QĐST- HNGĐ | C, ngày 31 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số : 108/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Vi Thị P (tên gọi khác: Vi Thị T) – Sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 15, tổ 01, phường SB, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Nguyễn Triệu H – Sinh năm 1987 Địa chỉ: Số nhà 15, tổ 01, phường SB, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vi Thị P (tên gọi khác: Vi Thị T) – Sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 15, tổ 01, phường SB, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. Ông Nguyễn Triệu H – Sinh năm 1987 Địa chỉ: Số nhà 15, tổ 01, phường SB, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Vi Thị P (tên gọi khác: Vi Thị T) và ông Nguyễn Triệu H.
- Về việc nuôi con chung: Hai bên đương sự đều xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là: Nguyễn Hải N (sinh ngày 17/3/2010) và Nguyễn Thị Bảo V (sinh ngày 29/5/2013). Khi ly hôn, bà Vi Thị P (tên gọi khác: Vi Thị T) là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Bảo Vy (sinh ngày 29/5/2013) cho đến khi cháu Vy đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Triệu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Hải Nam (sinh ngày 17/3/2010) cho đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi. Hai bên đương sự đều không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: Hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, không có nợ riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Vi Thị P (tên gọi khác: Vi Thị T) và ông Nguyễn Triệu H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn. Bà P (T) tự nguyên nộp thay phần án phí cho ông H. Tổng số tiền án phí bà P (T) phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà P (T) đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0000485 ngày 01/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. Xác nhận bà P (T) đã nộp đủ tiền án phí và còn được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cao BằngB; - Viện kiếm sát nhân dân TPCB; - Chi cục Thi hành án dân sự TPCB; - UBND phường SB, TPCB; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Na |