- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị H khởi kiện xin ly hôn anh Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Trần Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––– Số: 116/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thuỷ, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Xóm Mền Liên Kết, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- BÞ ®¬n: Anh Trần Văn N, sinh năm 1979
Địa chỉ: Xóm Mền Liên Kết, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Trần Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) VÒ con chung:
Giao cháu Trần Thanh Ph, sinh ngày 29/5/2012 cho chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Trần Văn N có trách nhiệm đóng góp, cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thanh Ph mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ tháng 11/ 2019 cho tới khi cháu Ph đủ 18 tuổi. Anh N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
b) Về tài sản, công nợ chung: Không có.
c) Về án phí: Chị Bùi Thị H thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006002 ngày 27/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị H còn được hoàn trả lại 150.000đ.
Anh Trần Văn N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thủy.
3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Ph thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Yên Thủy; - UBND xã Đoàn Kết; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) BÙI THỊ LAN |