vanban.org

Quyết định 116/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huỳnh N và anh Lê Minh X.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Huỳnh N và anh Lê Minh X thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Huỳnh Như - Lê Minh X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huỳnh N và anh Lê Minh X.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2019/QĐST-HNGĐV, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 208/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huỳnh N, sinh năm 1995. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu; chỗ ở hiện nay: Ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Lê Minh X, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và thỏa thuâ ̣n của các đương sự được ghi nhâ ̣n trong

̀ Biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyê ̣n và không trái pháp luâ ̣t, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huỳnh N và anh Lê Minh X.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Huỳnh N và anh Lê Minh X thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Trần Thị Huỳnh N và anh Lê Minh X thống nhất giao cháu Lê Hoàng N, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2016 cho anh Lê Minh X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Lê Minh X đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Hoàng N, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2016 nên được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Anh Lê Minh X không yêu cầu chị Trần Thị Huỳnh N cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra giải quyết.

Chị Trần Thị Huỳnh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Huỳnh N và anh Lê Minh X thống nhất không có và không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành nên được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Trần Thị Huỳnh N tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Chị Trần Thị Huỳnh N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004941 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Bạc Liêu nên nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ