- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2019/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: xóm A, xã Nghi D,
huyện N, tỉnh Nghệ An.
- Chị Cao Thị D, sinh năm 1993; Nơi cư trú: xóm A, xã Nghi D, huyện N,
tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Cao Thị D lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 20 tháng 4 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã Nghi Diên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Như vậy, hôn nhân giữa Anh T và chị D là hôn nhân hợp pháp.
Anh T và chị D đều thừa nhận: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù đã được Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ nhưng vợ chồng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung vợ chồng không thể tiếp tục kéo dài. Vợ chồng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa Anh T và chị D đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa Anh T và chị D là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh T và chị D.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Hoàng M, sinh ngày 01-4-2011, vợ chồng thỏa thuận chị D trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Anh T. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xét, thỏa thuận của Anh T và chị D là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị D thỏa thuận Anh T chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Xét thỏa thuận các đương sự hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Cao Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị D trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chunglà cháu Nguyễn Thị Hoàng M, sinh ngày 01-4-2011. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho Anh T. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu Anh T lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì chị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Chị D cùng các thành viên gia đình không được cản trở Anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc T chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005608 ngày 30 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nghi Lộc; - UBND xã Nghi Diên; - Lưu hồ sơ VDS | THẨM PHÁN Vũ Đức Thúy |